Recent Post

Thứ Năm, ngày 22 tháng 9 năm 2016

14 điều răn của Google SEO

Tài liệu "Hướng dẫn SEO căn bản của Google" khá dài dòng, rất khó ghi nhớ hết khi ứng dụng thực tế. Vì vậy, chúng tôi sử dụng phương pháp ghi nhớ nhanh của người Do Thái, tóm tắt những nội dung chính yếu nhằm giúp người đọc có thể dễ dàng nắm bắt và ứng dụng hiệu quả.



Cập nhật 09/2016 từ Google Search Engine Optimization Starter Guide


1. Tiêu đề không trùng lắp

- Mô tả chính xác nội dung trang
- Tạo tiêu đề riêng cho mỗi trang
- Tiêu đề cần ngắn gọn súc tích

Thẻ <title> được đặt trong thẻ <head> trong ngôn ngữ HTML

Nội dung của thẻ tiêu đề sẽ xuất hiện tại dòng đầu tiên và được in đậm.

Tránh:

- Tiêu đề không liên quan nội dung
- Sử dụng tiêu đề mặc định như “Untitled" hoặc "New Page 1"
- Sử dụng một tiêu đề duy nhất cho tất cả các trang
- Tiêu đề quá dài
- Chèn các từ khoá không cần thiết


2. Sử dụng thẻ meta "Description"


- Tóm tắt chính xác nội dung trang
- Sử dụng thẻ mô tả riêng cho mỗi trang

Thẻ description mô tả nội dung trang cho các công cụ tìm kiếm và được đặt trong cặp thẻ thẻ <title>

Google có thể sử dụng thẻ này làm các đoạn trích trang nếu nội dung khớp với từ khoá tìm kiếm


Tránh

- Thẻ mô tả không liên quan nội dung trang
- Sử dụng thẻ mô ta chung chung như “đây là website” hoặc “website về công ty”
- Chỉ điền các từ khoá vào mô tả
- Sao chép toàn bộ nội dung vào thẻ mô tả
- Sử dụng cùng thẻ mô tả cho tất cả các trang

3. Tối ưu URL 

- Sử dụng text URL
- Tạo cấu trúc thư mục đơn giản
- Mỗi trang chỉ liên kết với một URL duy nhất

URL quá nhiều tham số gây khó khăn cho người sử dụng

Sử dụng text URL làm anchor text

Tránh

- URL dài dòng chứa tham số không cần thiết
- Chọn tên trang chung chung như "page1.html"
- URL chứa quá nhiều từ khoá như "baseball-cards-baseball-cards baseballcards.htm"
- URL quá nhiều lớp /dir1/dir2dir3/dir4/dir5/dir6/page.html"
- Tên thư mục không liên quan nội dung
- Các trang từ subdomain và thư mục gốc liên kết cùng nội dung: "domain.com/page.htm" và "sub.domain.com/page.htm"
- Viết hoa URL


4. Dễ điều hướng


- Tạo đường dẫn điều hướng rõ ràng dễ hiểu
- Điều hướng bằng văn bản
- Cho phép xoá một phần đường dẫn điều hướng
- Tạo một HTML sitemap cho người dùng và một XML sitemap cho search engines
- Điều hướng 404 hướng người dùng vào một trang cụ thể

Thanh điều hướng
Thanh điều hướng
Người dùng có thói quen di chuyển đến trang trước bằng cách xoá phần cuối của URL

Sitemap cho người dùng và stiemap cho search engines
Sitemap cho người dùng và stiemap cho search engines

Tránh

- Xây dựng điều hướng phức tạp.
- Click quá nhiều để đến nội dung cần tìm
- Điều hướng bằng menu thả xuống, hình ảnh hoặc ảnh động
- Sitemap HTML quá cũ và link không hoạt động
- Sitemap HTML chỉ liệt kê các trang mà không phân loại theo chủ đề
- Cho phép các search engine cập nhật trang 404
- Trang 404 với thông báo mơ hồ như "Không tìm thấy", "404" hoặc không tìm thấy trang 404
- Thiết kế trang 404 không đồng bộ với các trang khác.

5. Cung cấp nội dung và dịch vụ tốt

- Dễ đọc dễ hiểu
- Tổ chức nội dung tốt
- Nội dung mới và độc đáo
- Xây dựng nội dung ưu tiên người dùng, không phải cho bộ máy tìm kiếm

Tránh

- Bài viết cẩu thả với nhiều lỗi chính tả
- Lưu văn bản dưới dạng hình ảnh (người dùng sẽ muốn copy đoạn text đó để đưa vào search engine)
- Chèn cả núi vản bản với nhiều chủ đề vào bài viết mà không có phân đoạn, chủ đề chính phụ rõ ràng
- Sao chép nội dung đã có
- Nhiều nội dung trùng lắp trên site
- Chèn nhiều từ khoá để thu hút bộ máy tìm kiếm nhưng vô nghĩa với người dùng
- Đưa nội dung chỉ dành cho search engine nhưng người dùng không thấy


6. Viết anchor text (tiêu đề link) hiệu quả

- Đặt tên anchor text
- Sử dụng anchor text súc tích
- Địng dạng link giúp dễ nhận dạng
- Anchor text cho link nội bộ


anchor text mô tả nội dung link

Tránh

- Sử dụng anchor text chung chung như "click vào đây"
- Sử dụng anchor text không liên quan
- Sử dụng URL trang làm anchor text quá nhiều
- anchor text quá dài
- Sử dụng CSS khiến anchor text như văn bản bình thường
- anchor text chứa quá nhiều từ khoá
- anchor text không giúp người dùng điều hướng website

7. Tối ưu hoá hình ảnh

- Đặt tên file ảnh ngắn gọn cùng với đoạn mô tả alt
- Bổ sung mô tả choliên kết hình ảnh
- Tạo sitemap cho hình ảnh


Tránh

- Đặt tên ảnh như image1.jpg", "pic.gif", "1.jpg"
- Đặt tên ảnh quá dài
- Chèn quá nhiều từ khoá vào đoạn mô tả alt
- Đoạn alt quá dài sẽ được xem như là spam
- Chỉ sử dụng liên kết hình ảnh cho thanh điều hướng



9. Sử dụng heading (thẻ tiều đề) hiệu quả


- Sử dụng heading chính phụ hợp lý
- Sử dụng heading hợp lý trên toàn trang


Đặt tiêu đề chính ở thẻ h1 và tiêu đề phụ ở thẻ h2

Tránh

- Thẻ heading không giúp ích cho cấu trúc bài viết
- Sử dụng thẻ heading ở những vị trí mà thẻ <em> hoặc <strong> phù hợp hơn
- Tuỳ tiện thay đổi khích thước của các thẻ tiêu đề
- Sử dụng quá nhiều thẻ heading
- Đặt tất cả văn bản trang vào một thẻ heading
- Sử dụng thẻ heading để định dạng văn bản mà không có tác dụng về cấu trúc bài


10. Sử dụng Robot.txt hiệu quả

Bảo mật nội dung quan trọng


Nội dung file Robot.txt, không cho bot search engines truy xuất thư mục images và search

Tránh

- Cho phép truy cập các trang giống trang kết quả tìm kiếm
- Cho phép truy cập URL giống proxy services

11. Cẩn trọng với rel="nofollow" cho link

- rel="nofollow" = Google không indexed link này
- Sử dụng cho spam commnent
- Sử dụng khi tham khảo nội dung của website khác


Thông báo search engines không ghi nhận link này

Thông báo search engines không ghi nhận spam link
Thông báo search engines không ghi nhận nội dung tham khảo từ website khác



12. Thông báo Google về website phiên bản mobile

- Cấu trúc website di động để các search engine dễ dàng indexed
- Thông báo Google về website mobile
- Đảm bảo rằng Googlebot-Mobile có thể nhận dạng các URL mobile
Đoạn code từ chối truy cập không từ mobile

Một ví dụ cho thiết bị mobile DTD


13. Điều hướng người dùng mobile

- Điều hướng người dùng vào phiên bản mobile đúng với thiết bị sử dụng
- Định dạng văn bản theo thiết bị truy cập


14. Quảng bá website hiệu quả

- Đăng bài viết mới thường xuyên
- Quảng bá trên các mạng xã hội, forum
- Quảng bá bằng danh thiếp, tờ rơi...

Tránh

- Quảng bá những chi tiết nhỏ, hãy quảng bá những điều qui mô và thú vị
- Cố ý chèn website vào nội dung người dùng quan tâm
- Spam link vào các site có nội dung liên quan
- Mua link từ site khác với mục đích tăng thứ hạng thay vì tặng lượng truy cập

Thứ Năm, ngày 01 tháng 9 năm 2016

Dropbox bị hack - Hơn 68 triệu tài khoản sắp bị rao bán

Tin tặc đã lấy được thông tin của hơn 68 triệu tài khoản chạy trên nền tảng lưu trữ đám mây Dropbox từ nguồn data đánh cắp từ năm 2012. Dropbox là phần mềm chia sẻ dữ liệu thông minh được sử dụng khá phổ biến (chỉ sau Google Drive).

Hơn 68 triệu tài khoản Dropbox bị đánh cắp

Dropbox đã xác nhận thông tin và gửi thông báo yêu cầu người dùng thay đổi mật khẩu, mặc dù vẫn chưa xác định số tài khoản bị rò rỉ thật sự.

Tuy nhiên, sau khi xem xét các tập tin thu được qua các nguồn tin trong cộng đồng thương mại cơ sở dữ liệu và dịch vụ thông báo vi phạm Leakbase, Motherboard đã tìm thấy trong 5GB dữ liệu có thông tin chi tiết của trên 68.680.741 tài khoản, bao gồm địa chỉ email và mật khẩu Dropbox.

Dropbox tiết lộ lần rò rỉ dữ liệu trong năm 2012 là do có người đã mua lại tài khoản của nhân viên và sử dụng nó để truy cập tập tin chứa địa chỉ email của người dùng, nhưng công ty đã không tiết lộ khả năng mật khẩu bị tin tặc đánh cắp.

Nhưng một tuần trước đó Dropbox đã gửi mail cảnh báo người dùng về khả năng thông tin tài khoản của họ sẽ bị công bố ở thị trường chợ đen, và yều cầu họ thay đổi mật khẩu nếu họ không thay đổi mật khẩu từ năm 2012.

Dropbox là nạn nhân mới của vấn nạn rò rỉ thông tin. Hàng trăm triệu dữ liệu từ nhiều năm nay trên mạng xã hội, trong đó có LinkedIn, MySpace, VK.com và Tumblr sẽ bị rao bán trên thi trường chợ đen trong năm nay.


Kiểm tra rò rỉ tài khoản email


- Vào website http://haveibeenpwned.com, nhập tài khoản email, nhấp "pwned"
- Nếu kết quả là màu xanh lá xin chúc mừng bạn, tài khoản của bạn vẫn an toàn.

Tài khoản của bạn vẫn an toàn

- Nếu bạn nhận được kết quả màu đỏ tức là tài khoản của bạn đã bị rò rỉ.

Tài khoản của bạn đã bị rò rỉ

Tăng cường bảo mật


Dù tài khoản của bạn có bị rò rỉ hay chưa cũng nên thực hiện các bước tăng cường bảo mật sau:

1. Thay đổi mật khẩu Dropbox và kích thoạt xác thực bằng di động.

- Đăng nhập Dropbox, click bảng điều khiển bên phải chọn Setting -> Security
- Password: chọn Change password để thay đổi mật khẩu
- Two-step verification: Click to enable, làm theo hướng dẫn.


Kích thoạt xác thực bằng di động


2. Đăng ký nhận thông báo nếu tài khoản bị rò rỉ

Trong bảng thông báo kết quả kiểm tra tài khoản, click chọn "Notify me when I get pwned", sau đó nhập địa chỉ email nhận thông báo

Đăng ký nhận thông báo nếu tài khoản bị rò rỉ


3. Sử dụng chương trình quản lý mật khẩu tốt để tạo ra mật khẩu phức tạp cho các trang web khác nhau cũng như ghi nhớ chúng.

Thứ Sáu, ngày 24 tháng 6 năm 2016

10 tính năng trên Google Docs bạn phải biết

Google Docs là công cụ khá quen thuộc và đưọc tích hợp nhiều tính năng hữu ích. Dưới đây là 10 tính năng sẽ giúp công việc soạn thảo văn bản của bạn nhanh chóng và tiện lợi hơn.

1.  Nhập liệu bằng giọng nói

Với Voice typing bạn có nhập liệu bằng giọng nói thay vì gõ bàn phím.


Nhập liệu bằng giọng nói trên Google Docs có hỗ trợ tiếng Việt


Mở ứng dụng Word, chọn Tool -> Voice typing trên thanh công cụ. Một cửa sổ với micro lớn sẽ xuất hiện, bạn click vào micro và nói chữ sẽ xuất hiện trên màn hình, hiện này đã hỗ trợ tiếng Việt. Tính năng Voice typing hiện này chỉ có trên Chrome.

2.  Xoá định dạng

Khi copy văn bản vào Google Docs, đoạn văn bản thường kèm theo định dạng, để xoá định dạng bạn bôi đen đoạn văn bản và làm một trong 3 thao tác sau:
    Click chuột phải chọn Clear formatting
    Chọn Format -> Clear formatting (trên thanh công cụ)
    Chọn Normal text từ menu xổ xuống nằm giữa Format và Tools.

3. Thêm font

Từ menu Font xổ xuống chọn More fonts để thêm font. Có hàng trăm font chữ bạn cho bạn chọn.





4. Chế độ gợi ý

Khi bạn làm việc trên văn bản được chia sẻ, bạn có thể thay đổi chế độ soạn thảo để Google Docs có thể kiểm tra sự thay đổi như Microsoft Word. Để hiển thị phần chỉnh sửa của bạn và cho phép cộng tác viên chọn chấp nhận hay từ chối, bạn chọn icon bút chì ở gốc trên bên phải và bấm  Suggesting. Từ giờ mỗi khi bạn chỉnh sửa văn bản, những thay đổi sẽ được tô màu cùng với ghi chú kế bên cho biết tên người chỉnh sửa. Mỗi ghi chú có nút Chấp nhận hay Từ chối.

5. Tag tên vào ghi chú

Khi muốn nhắc nhở ai đó lưu ý về ghi chú của bạn, bạn có thể tag tên họ vào. Khi viết ghi chú bạn nhập vào các ký tự @ hoặc + sau đó chọn tên người bạn muốn tag. Người đó sẽ nhận được email nhắc nhở về ghi chú của bạn.

6.Đánh dấu nhiều ít cuộn

Đối với văn bản dài, thêm đánh dấu đồng nghĩa với ít phải cuộn. Chọn Insert > Bookmark trang để đánh dấu vào văn bản. Biểu tượng đánh dấu màu xanh nhỏ sẽ được thêm vào cạnh trái của văn bản.

Bạn có thể tạo một liên kết đến một trang đánh dấu, rất hữu ích cho văn bản dài, bởi vì bạn có thể tạo ra một bảng tìm kiếm nhanh trên đầu văn bản và từ đó nhảy đến các vị trí đã đánh đấu. Click chuột phải ở đầu văn bản (hoặc bất cứ vị trí nào thuận tiên gắn liên kết) và bấm chọn Link. Thay vì thêm một URL, chọn một trong các đánh dấu của bạn từ trình đơn thả xuống, nhập văn bản liên kết và click Apply.

Bạn không nhất thiết phải sử dụng liên kết đánh dấu, nhưng nó rất hữu ích khi cần đánh dấu. Tôi thường chỉ sử dụng một đánh dấu để xác định vị trí văn bản khi lần sau mở ra. Nhấn giữ Ctrl + Command và click N + B (Next Bookmark) để di chuyển đến đánh dấu kế tiếp, và để di chuyển đến đánh dấu trước nhấn giữ Ctrl + Command click P + B (Previous Bookmark).

7. Chế độ Offline
Bạn có thể sử dụng Google Docs mà không có internet, nhưng bạn cần internet để cài đặt sử dụng Chế độ Offline (Chỉ áp dụng với Chrome).

Từ màn hình chính của Google Docs
   Nhấn Setting ở góc trên bên phải
   Check chọn "Offline section for "Sync Google Docs, Sheets, Slides & Drawings files to this computer” để sử dụng Google Docs mà không cần internet.
Khi bật chế độ Offline, bạn có thể sử dụng các ứng dụng của Google như Docs, Sheet, Slides và Drawings mà không cần internet, file sẽ tự động sync khi bạn kết nối internet.

8. Xây dựng danh sách thay thế tự động của riêng bạn

Vào Tools > Preferences và bạn sẽ thấy một danh sách thay thế tự động của Google Docs. Hầu hết liên quan đến cách biểu thị của phân số và một vài biểu tượng mũi tên. Bạn có thể thêm danh sách của riêng bạn, không chấp nhận từ viết hoa.




9. Nhấn chuột phải để tìm kiếm

Để tra cứu định nghĩa của một từ nhanh chóng, bạn nhấp chuột phải vào từ đó và chọn Define. Một bảng nhỏ xuất hiện bên phải văn bản với định nghĩa của từ này, cùng với các từ đồng nghĩa, bạn tra cứu thông tin mà không cần rời khỏi Google Docs.

Tương tự, nhấp chuột phải vào một từ và chọn Research để thực hiện tìm kiếm nhanh trên Google từ bảng điều khiển bên phải. Bạn click bất kỳ liên kết nào sẽ mở ra trong một tab mới, nhưng bạn có thể kéo hình ảnh từ các kết quả tìm kiếm từ bảng bên phải vào văn bản của bạn.


10. Chọn file theo thời gian cập nhật

Nếu muốn tìm file văn bản chỉnh sửa theo thời gian, bạn vào File > See revision history. Bạn sẽ thấy một danh sách văn bản của bạn được phân chia theo thứ tự thời gian. Chọn file và bấm Restore this revision.



Bạn luôn có thể quay trở lại Revision history để chọn file văn bản mới nhất. Bạn sẽ không bao giờ mất những chỉnh sửa trên văn bản khi sử dụng Revision history, để chọn phiên bản trước đó bạn chỉ cần di chuyển nó lên đầu danh sách Revision history.

Twitter Delicious Facebook Digg Stumbleupon Favorites More